A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

THIẾT KẾ BÀI DẠY THEO ĐHPTNLNH

MÔN: TOÁN (Lớp 1)

I. MỤC TIÊU
Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được số lượng 1,2, 3 đồ vật; các số 1, 2, 3.
2. Kĩ năng:
- Đọc, viết được các số 1, 2, 3; sắp xếp được thứ tự các số 1, 2, 3 và ngược lại 3, 2, 1.
3. Thái độ:
- Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, nhanh nhẹn khi thao tác với đồ dùng học tập.
* Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực chung: 
+ Năng lực tư duy và suy luận 
+ Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học Toán 
+ Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực chuyên biệt:
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: 
- Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại (bông hoa, lá cây, tấm bìa có 1, 2, 3 chấm tròn…)
2. Học sinh: 
- Bộ thực hành Toán 1 (tấm bìa có 1, 2, 3 chấm tròn …)
      	- 3 bông hoa, 3 lá cây...
- Bảng con.
- Vở ô li, bút.
- Thẻ từ Đ (đúng), S (sai).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV và HS	Nội dung bài học
Hoạt động 1: Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Kết bạn”
- Mục tiêu: Tạo hứng thú ban đầu cho học sinh, tăng phần sôi động của tiết học, tạo mối liên hệ với bài mới
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
Hoạt động 2: Nhận biết các số 1, 2, 3 và đọc được, viết được các số 1, 2, 3 theo thứ tự và thự tự ngược lại 3, 2, 1 (30 phút)
- Mục tiêu: Hs nhận biết được các số 1, 2, 3 và đọc được, viết được các số 1, 2, 3 theo thứ tự và thự tự ngược lại 3, 2, 1.
- Phương pháp: Dạy học hợp tác, trực quan, thực hành - luyện tập, phát hiện và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
Hình thức: Cá nhân, nhóm
- GV cho HS làm việc nhóm 4, phát cho HS những nhóm đồ dùng học tập khác nhau (sách, vở, bút…) thuộc phạm vi 3. GV yêu cầu các nhóm đếm để nói đúng số lượng các đồ vật đã được giao.
 - Các nhóm trình kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét kết quả của nhóm bạn.
- GV định hướng cho HS biểu tượng về các số 1,2,3 bằng những nhóm đồ vật khác theo hình thức cá nhân.
- GV giới thiệu chữ số 1 in, chữ số 1 viết. HS đọc: “số một” cá nhân, đồng thanh. 
- GV hướng dẫn HS viết số 1 vào bảng con.
Thực hiện tương tự với các số 2,3
* Đếm số: HS quan sát hình ở SGK (các hình hộp), GV chỉ vào từng hình và cho HS đếm rồi đọc các số một, hai, ba rồi đọc ngược lại (đồng thanh, cá nhân).	 
 Hoạt động 3: Thực hành - luyện tập: (25 phút)
- Mục tiêu: Hs thực hành các bài tập về các số 1, 2, 3. 
- Phương pháp: Dạy học hợp tác nhóm, trực quan, thực hành - luyện tập.
- Hình thức: Nhóm 2, cá nhân, cả lớp.
Bài  tập 1: Viết số vào ô trống theo mẫu.
- Giáo viên phát cho mỗi HS một phiếu bài tập có các tranh như trên.
-  Yêu cầu HS quan sát và viết số chỉ số lượng các đồ vật trong mỗi bức tranh đó.
- Yêu cầu  HS trình bày kết quả trước lớp để các HS khác nhận xét.
- GV tuyên dương, động viên HS.
Bài tập 2: Vẽ các đồ vật đúng với số lượng cho trước
- Giáo viên phát cho mỗi HS một tờ giấy ghi các số trong phạm vi 3.
- Yêu cầu HS vẽ các đồ vật theo sở thích sao cho đúng với số lượng đã đưa ra. 
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV tuyên dương, động viên.	
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn: (10 phút)
- Mục tiêu: HS có khả năng vận dụng kiến thức số vào bài tập trắc nghiệm. 
- Phương pháp: Trắc nghiệm (đúng, sai)
- Hình thức: Cá nhân
+ HS lựa chọn phương án đúng, sai
+ GV kết luận.
Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh:
- Thông qua các thao tác với vật thật và các tấm bìa trong từng trường hợp để xây dựng biểu tượng về số học sinh có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Thông qua việc việc thực hành giải quyết các bài tập về số và trò chơi học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua quá trình thực hiện bài tập và trò chơi học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.



 


Tập tin đính kèm
Tác giả: Phan Thúy Loan
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết